SƯU TẬP NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT CHO GIÁO VIÊN ÂM NHẠC VIỆT NAM THỜI 4.0

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

Thứ Ba, 5 tháng 5, 2026

Quy định về: Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên được dự toán trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục của các bộ, ngành và địa phương.



Quy định về: Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên được dự toán trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục của các bộ, ngành và địa phương. 


Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời:

Khoản 1, Điều 23, Nghị định 93/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (có hiệu lực từ ngày 31.3.2026) quy định về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định như sau:

a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 21 Nghị định này theo quy hoạch, kế hoạch và lộ trình của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định về phân cấp ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí được dự toán trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục của các bộ, ngành và địa phương;

b) Khuyến khích cơ sở giáo dục sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ và bồi dưỡng thường xuyên cho nhà giáo;

c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo theo quy định của pháp luật;

d) Nhà giáo tự chi trả kinh phí đối với các chương trình học tập theo nhu cầu cá nhân không nằm trong quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.

Như vậy, từ ngày 31.3.2026, nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên được quy định như trên.



Nghị định 93/2026/NĐ-CP (hiệu lực 31/3/2026) chi tiết hóa Luật Nhà giáo về đào tạo, bồi dưỡng, quy định nhà nước bảo đảm kinh phí cho các chương trình bồi dưỡng bắt buộc, nâng cao năng lực, phát triển đội ngũ nhà giáo theo vị trí việc làm. Nhà giáo được tạo điều kiện, hưởng nguyên lương và phụ cấp khi tham gia. [12]

Các điểm nổi bật về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng:

  • Nguồn kinh phí: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước (theo phân cấp) và nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục.
  • Chế độ đối với nhà giáo: Nhà giáo được cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ chính sách (nếu có).
  • Nội dung chi: Bao gồm tiền học phí, tài liệu, và các chi phí khác liên quan đến khóa bồi dưỡng, đặc biệt là các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
  • Trách nhiệm: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ chi phí cho nhà giáo phát triển chuyên môn, nghiệp vụ. [12]


Chương VI

TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA NHÀ GIÁO, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO

Điều 20. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.

2. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy môn Mĩ thuật, môn Âm nhạc, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ cấp tiểu học, môn Tin học và Công nghệ trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt: có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định.

3. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học

Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

b) Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

d) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy.

4. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường chuyên biệt

Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường chuyên biệt đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

d) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

đ) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.

5. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

6. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.

7. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

8. Trường hợp quy định tại khoản 2; các điểm a, c và d khoản 3; các điểm a, b, c và đ khoản 4 Điều này, sau khi được tuyển dụng, nhà giáo phải tham gia đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo tương ứng với cấp học, trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo theo kế hoạch của địa phương và cơ sở giáo dục.

Điều 21. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn, đào tạo nâng cao trình độ của nhà giáo

a) Việc đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo lộ trình của Chính phủ;

b) Việc đào tạo nâng cao trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo nguyện vọng cá nhân, nhu cầu, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục và kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo của cấp có thẩm quyền;

c) Trong thời gian thực hiện đào tạo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, nhà giáo được bố trí giảng dạy, giáo dục và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

2. Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp

a) Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp được xây dựng, ban hành tương ứng với chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Thời gian thực hiện mỗi chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp tối đa là 06 tuần.

3. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý

a) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức và chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm c khoản này;

b) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện chương trình bồi dưỡng theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm c khoản này;

c) Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục thực hiện đối với nhà giáo được quy hoạch, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng tối đa là 01 tuần.

4. Bồi dưỡng thường xuyên

a) Chương trình bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện hằng năm đối với nhà giáo nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm tương ứng với chức danh nhà giáo;

b) Thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên mỗi năm học tối đa là 03 tuần.

Điều 22. Thẩm quyền quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc tổ chức chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, chương trình bồi dưỡng thường xuyên nhà giáo theo các chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này và chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục trừ quy định khoản 2 Điều này.

2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng, ban hành và quản lý các chương trình bồi dưỡng nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 23. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định như sau:

a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 21 Nghị định này theo quy hoạch, kế hoạch và lộ trình của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định về phân cấp ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí được dự toán trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục của các bộ, ngành và địa phương;

b) Khuyến khích cơ sở giáo dục sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ và bồi dưỡng thường xuyên cho nhà giáo;

c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo theo quy định của pháp luật;

d) Nhà giáo tự chi trả kinh phí đối với các chương trình học tập theo nhu cầu cá nhân không nằm trong quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.

2. Chế độ, chính sách và trách nhiệm của nhà giáo khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:

a) Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng nguyên lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành. Thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục;

b) Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng bằng ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính của cơ sở giáo dục nhưng tự ý bỏ học, thôi việc hoặc không phục vụ đủ thời gian cam kết thì phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo chuẩn nghề nghiệp tương ứng các chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này được thực hiện từ năm học 2026 - 2027.

3. Việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này được thực hiện đối với nhà giáo được quy hoạch, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ sở giáo dục kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Người được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm hoàn thành việc bồi dưỡng trong vòng 24 tháng kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền.

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Trong đó, các tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành.

2. Trường hợp nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, phân công dạy liên trường, liên cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được cấp có thẩm quyền ban hành và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Trường hợp nhà giáo đáp ứng đủ các điều kiện để nghỉ hưu ở tuổi cao hơn từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026 mà chưa thông báo về việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý ban hành Quyết định kéo dài thời gian công tác của nhà giáo kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4. Trong thời gian chưa có hướng dẫn mới về xếp lương theo vị trí việc làm của cấp có thẩm quyền, việc xếp lương đối với các chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này được thực hiện theo hạng, chức danh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo, đơn vị sử dụng nhà giáo chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN. các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by Lasantha - Premium Blogger Themes | Blogger Templates