Dưới đây là chương trình khung đào tạo giáo viên mầm non hiện nay tại Việt Nam, theo Thông tư 11/2021/TT-BGDĐT ban hành ngày 05/04/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non theo hướng chuẩn đầu ra và tiếp cận CDIO:
🧑🏫 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON
(Trình độ: Cao đẳng - ngành Giáo dục Mầm non)
🎯 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để làm giáo viên mầm non, có khả năng chăm sóc, giáo dục trẻ từ 0 đến 6 tuổi trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và tư thục.
⏳ Thời gian đào tạo: 3 năm (6 học kỳ)
Tổng số tín chỉ tích lũy: Khoảng 90–100 tín chỉ tùy cơ sở đào tạo.
Cấu trúc chương trình khung
STT | Khối kiến thức | Số tín chỉ | Ghi chú |
1 | Kiến thức giáo dục đại cương | 20–25 | Chính trị, pháp luật, CNTT, QPAN, kỹ năng mềm |
2 | Kiến thức cơ sở ngành | 20–25 | Tâm lý học, Giáo dục học, sinh lý trẻ, dinh dưỡng… |
3 | Kiến thức chuyên ngành | 30–35 | Các phương pháp giáo dục trẻ, tổ chức hoạt động giáo dục, chăm sóc… |
4 | Thực hành sư phạm, thực tập nghề nghiệp | 10–12 | Thực tập tại trường MN, làm đồ dùng dạy học… |
5 | Khóa luận tốt nghiệp hoặc học phần thay thế | 5–7 | Bắt buộc cho sinh viên năm cuối |
Một số học phần cụ thể trong chương trình:
1. Khối đại cương
• Giáo dục chính trị
• Pháp luật đại cương
• Tin học ứng dụng
• Giáo dục quốc phòng - an ninh
• Kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp sư phạm
2. Kiến thức cơ sở ngành
• Tâm lý học lứa tuổi mầm non
• Giáo dục học mầm non
• Sinh lý học trẻ em
• Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
• Phát triển thể chất, ngôn ngữ, tình cảm – xã hội, nhận thức cho trẻ
3. Kiến thức chuyên ngành
• Phương pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ
• Phương pháp giáo dục phát triển thể chất
• Phương pháp tổ chức hoạt động âm nhạc
• Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình
• Phương pháp tổ chức trò chơi học tập
• Soạn giáo án, thiết kế hoạt động giáo dục
• Sử dụng đồ dùng, công nghệ trong giảng dạy mầm non
4. Thực tập - thực hành
• Thực hành nghề nghiệp tại trường mầm non
• Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
• Thực tập cuối khoá
• Làm đồ dùng dạy học, làm hồ sơ giáo viên
🔁 Chuyển tiếp – Liên thông
Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng có thể liên thông lên Đại học Giáo dục Mầm non nếu đáp ứng các điều kiện về học lực và tuyển sinh liên thông của các trường đại học sư phạm.
Dưới đây là cấu trúc chi tiết học phần trong chương trình đào tạo Cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non theo Thông tư 11/2021/TT‑BGDĐT (áp dụng cho hệ chính quy, 6 học kỳ, khoảng 90–100 tín chỉ). Mặc dù không có sẵn danh sách chính xác tín chỉ từng trường, đây là khung tham khảo phổ biến:
📘 Khối kiến thức đại cương (~22 tín chỉ)
1. Chính trị (2 TC): Chủ nghĩa Mác–Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
2. Pháp luật đại cương (2 TC)
3. Tin học ứng dụng (3 TC)
4. Giáo dục quốc phòng – an ninh (2 TC)
5. Tiếng Anh chuyên ngành mầm non (3 TC)
6. Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm (2–3 TC)
🔍 Kiến thức cơ sở ngành (~22 tín chỉ)
1. Tâm lý học mầm non (3 TC): phát triển tâm lý trẻ 0–6 tuổi
2. Giáo dục học mầm non (3 TC): nguyên lý, mục tiêu, chức năng
3. Sinh lý trẻ em (2 TC): đặc điểm sinh học, sức khỏe
4. Dinh dưỡng & vệ sinh học đường (2 TC)
5. Phát triển kỹ năng xã hội, tình cảm cá nhân (2 TC)
6. Phát triển ngôn ngữ, nhận thức (2 TC)
7. Phát triển thể chất – vận động (2 TC)
8. Quản lý cơ sở giáo dục mầm non (2 TC)
🎨 Kiến thức chuyên ngành (~34 tín chỉ)
1. Phương pháp tổ chức hoạt động âm nhạc (2 TC)
2. Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình, mỹ thuật (2 TC)
3. Phương pháp vận động – thể dục (2 TC)
4. Phương pháp tổ chức trò chơi / học tập (2 TC)
5. Phương pháp phát triển ngôn ngữ (2 TC)
6. Sáng tạo & thiết kế đồ dùng dạy học (2 TC)
7. Soạn giáo án mầm non (3 TC)
8. Công nghệ giáo dục & tích hợp STEAM (2 TC)
9. Giáo dục âm nhạc tích hợp (2 TC)
10. Giáo dục mỹ thuật tích hợp (2 TC)
11. Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ (2 TC)
12. Âm thẩm mĩ – Phát triển đa giác quan (2 TC)
13. Phát triển nhận thức – toán, khoa học (2 TC)
14. Giáo dục môi trường & xã hội (2 TC)
15. Tích hợp hoạt động đa lĩnh vực (2 TC)
(Một số đơn vị còn bổ sung chuyên đề “Giáo dục STEM” hoặc “Tiếng Anh mầm non”)
🧠 Thực hành – Thực tập (~12 tín chỉ)
1. Thực hành sư phạm I (1–2 TC)
2. Thực hành vật liệu dạy học (1–2 TC)
3. Thực tập tại trường mầm non I (2–3 TC)
4. Thực tập sư phạm II (1–2 TC)
5. Thực tập cuối khóa – Thực tế dài hạn (3–4 TC)
🎓 Khóa luận / Dự án tốt nghiệp (~6 tín chỉ)
• Nghiên cứu nhỏ về chuyên đề mầm non: đồ dùng, hoạt động, sáng kiến, cải tiến…
• Phần báo cáo và bảo vệ đề tài trước hội đồng khoa học.
✅ Lưu ý:
• Mỗi cơ sở giáo dục có thể điều chỉnh tên học phần, tín chỉ, nội dung nhưng vẫn tuân theo khung này.
• Một số trường phát triển các học phần bổ sung như: “STEAM cho trẻ”, “Anh văn mầm non nâng cao”, “Thực hành sáng tạo đồ dùng”, “Giáo dục kỹ năng sống”,…
• Muốn có danh sách chi tiết (có tín chỉ cụ thể, mô tả chương trình học theo học kỳ), tôi có thể giúp tìm file PDF chương trình khung chính thức hoặc chương trình của trường; bạn chỉ cần cung cấp tên trường hoặc yêu cầu cụ thể.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét